Supplement · Networking
Packet path trước, tool sau
Networking không phải danh sách protocol; đó là chuỗi quyết định và queue mà một message phải vượt qua.
Mental model
Encapsulation và phạm vi
Application tạo bytes; transport gắn ports và semantics; network chọn IP path; link layer giao frame trong một link. OSI hữu ích để đặt câu hỏi, nhưng packet thật đi qua stack, offload, tunnel, proxy và policy không luôn khớp một hộp duy nhất.
Data plane, control plane, state
Control plane tạo route, neighbor, DNS record và policy. Data plane chuyển packet theo state đó. Khi debug hãy hỏi: cấu hình mong muốn là gì, state hiệu lực là gì, packet thực tế làm gì? Cache, conntrack, socket queues và load balancer đều làm kết quả phụ thuộc thời gian.
End-to-end path
- Resolve tên thành địa chỉ.
- Chọn source IP/interface/route và next hop.
- Resolve neighbor trên link; áp firewall/NAT.
- Thiết lập transport; có thể qua proxy/LB.
- Thực hiện TLS và application protocol.
- Response phải có return path hợp lệ.
Senior signal: luôn vẽ cả chiều đi và về, chỉ rõ timeout/retry owner và điểm quan sát ở mỗi hop.